logo2

tencty

slide1 slide2 slide3 slide4 slide5

Những Nhà Tiếp Thị Thay Đổi Thái Độ Như Thế Nào – How Do Marketers Change Attitudes

Những Nhà Tiếp Thị Thay Đổi Thái Độ Như Thế Nào – How Do Marketers Change Attitudes

MUA NGAY! Các nhà quảng cáo liên tục bắn phá/tấn công tới tấp/oanh tac chúng ta với những thông điệp cầu khẩn/van xin chúng ta thay đổi thái độ của chúng ta – và tất nhiên mua sản phẩm của họ. Những nỗ lực thuyết phục có thể dao động/bao gồm từ lập luận logic đến hình ảnh đồ họa, từ các đồng nghiệp người cố gắng đe doạ chúng ta tới những người nổi tiếng cố gắng quyến rũ chúng ta. Bây giờ chúng ta sẽ xem xét một số yếu tố giúp xác định hiệu quả của truyền thông tiếp thị. Trọng tâm của chúng ta sẽ dựa trên một số khía cạnh cơ bản của truyền thông mà cụ thể giúp để xác định như cách thức và có hay không người tiêu dùng sẽ hình thành thái độ mới hoặc sửa đổi những thái độ hiện có.

BUY NOW! Advertisers constantly bombard us with messages imploring us to change our attitudes – and of course buy their products. These persuasion attempts can range from logical arguments to graphic pictures, from peers who try to intimidate us celebrities who try to charm us. Now we’ll review some of the factors that help to determine the effectiveness of marketing communications. Our focus will be on some basic aspects of communication that specifically help to determine how and if consumers will form new attitudes or modify existing ones.

Bây giờ, chúng ta sẽ thiết lập các giai đoạn khi chúng ta liệt kê một số nguyên tắc tâm lý cơ bản ảnh hưởng đến mọi người để thay đổi tâm trí của họ hoặc tuân theo một yêu cầu:

Now, we’ll set the stage when we list some basic psychological principles that influence people to change their minds or comply with a request:

Có đi có lại - Chúng ta có nhiều khả năng cho đi nếu chúng ta nhận được trước. Đó là lý do tại sao có tiền chứa trong một bao thư bảng câu hỏi khảo sát làm tăng tỷ lệ phản hồi trung bình 65 phần trăm so với những cuộc khảo đến mà không có những khuyến khích tài chính trong phong bì.

Reciprocity – We are more likely to give if first we receive. That’s why including money in a mail survey questionnaire increases the response rate by an average of 65 percent over surveys that come without financial incentives in the envelope.

Sự khan hiếm - Giống như mọi người, các mặt hang hấp dẫn hơn khi chúng không có sẵn. Trong một nghiên cứu, các nhà nghiên cứu đã hỏi mọi người đánh giá chất lượng của chocolate chip cookie. Những người tham gia chỉ có một cookie đã thích chúng có chất lượng tốt hơn so với những người đã đánh giá nhiều loại cookie tương tự. Điều đó giúp giải thích tại sao chúng ta có xu hướng ưa chuộng các mặt hàng "phát hành giới hạn".

Scarcity – Like people, items are more attractive when they aren’t available. In one study, researchers asked people to rate the quality of chocolate chip cookies. Participants who only got one cookie liked them better than did those who evaluated more of the same kind of cookie. That helps explain why we tend to value “limited edition” items.

Có uy tín - Chúng ta tin tưởng một nguồn có uy tín dễ dàng hơn nhiều so với một nguồn mà ít có uy tín. Điều đó giải thích tại sao ý kiến của công chúng Mỹ về một vấn đề có thể thay đổi tới mức tối đa 2 phần trăm khi New York Times (nhưng không phải là National Enquirer) chạy một bài viết về nó.

Authority – We believe an authoritative source much more readily than one that is less authoritative. That explains why the American public’s opinion on an issue can shift by as much as 2 percent when the New York Times (but not the National Enquirer) runs an article about it.

Nhất quán – Mọi người ta cố gắng không để mâu thuẫn với chính mình về những gì họ nói và làm về một vấn đề. Trong một nghiên cứu, những sinh viên tại một trường đại học người Israel những người nài xin đóng góp/quyên góp để giúp đỡ những người khuyết tật đã tăng gấp đôi số tiền mà họ thường thu thập được trong một khu phố vì lần đầu tiên họ yêu cầu người dân ký thỉnh nguyện ủng hộ nguyên nhân này 2 tuần trước khi họ thực sự yêu cầu đối với sự đóng góp.

Consistency – People try not to contradict themselves in terms of what they say and do about an issue. In one study, students at an Israeli university who solicited donations to help disabled people doubled the amount they normally collected in a neighborhood if they first asked the residents to sign a petition supporting this cause 2 weeks before they actually asked for the donations.

Thích - Chúng tôi đồng ý với những người chúng ta thích hoặc ngưỡng mộ. Trong một nghiên cứu, những người đẹp gây quỹ gần như gấp đôi so với các tình nguyện viên khác, những người không hấp dẫn.

Liking – We agree with those we like or admire. In one study, good-looking fundraisers almost twice as much as other volunteers who were not as attractive.

Đồng thuận - Chúng ta xem xét những gì người khác làm trước khi chúng ta quyết định làm gì. Mọi người nhiều khả năng có thể quyên góp cho quỹ từ thiện nếu họ lần đầu tiên nhìn thấy một danh sách tên của những người láng giềng của họ đã làm như vậy.

Consensus – We consider what others do before we decide what to do. People are more likely to donate to a charity if they first see a list of the names of their neighbors who have already done so.

Thuyết phục liên quan đến một nỗ lực tích cực để thay đổi thái độ. Điều này tất nhiên là công việc số một đại diện cho nhiều phương tiện truyền thông tiếp thị.

Persuasion involves an active attempt to change attitudes. This is of course job number one for many marketing communications.

Đỗ Quý Hội

PhD in Business Administration

Chương trình đào tạo

slide1 slide2

Hình ảnh hoạt động

slide2

Maps

Thống kê truy cập

113655
Hôm nay
Hôm qua
This Week
Last Week
This Month
Last Month
All days
87
141
406
92432
1791
6169
94125

Your IP: 34.200.222.93
Server Time: 2020-08-11 03:49:34

Copyright © 2017 Công ty TNHH Tư vấn Quản lý CATS

Địa chỉ 277/6B (số cũ 277/6/2) Trường Chinh, Phường 14, Quận Tân Bình, TP. HCM

Điện thoại: 0886.432.126 - Email: doquyhoi@cats-co.com

Hotline:      0916.432.126 - Email: quyhoidoanhthu@gmail.com