logo2

tencty

slide1 slide2 slide3 slide4 slide5

Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng − Các Yêu Cầu _ Quality Management Systems – Requirements

Lời giới thiệu

Introduction

0.1  Khái quát - General

Chấp nhận áp dụng hệthống quản lý chất lượng là một quyết định chiến lược của tổ chức để có thể cải tiến kết quả hoạt động tổng thể và cung cấp một nền tảng vững chắc cho các sáng kiến phát triển bền vững.

The adoption of a quality management system is a strategic decision for an organization that can help to improve its overall performance and provide a sound basis for sustainable development initiatives.

Những lợi ích tiềm năng để tổ chức triển khai một hệ thống quản lý chất lượng dựa trên Tiêu chuẩn quốc tếnày là:

The potential benefits to an organization of implementing a quality management system based on this International Standard are:

$1a.     Khả năng để luôn cung cấp sản phẩm và dịch vụ đáp ứng các yêu cầu khách hàng và yêu cầu luật định và chế định thích hợp;

The ability to consistently provide products and services that meet customer and applicable statutory and regulatory requirements;

$1b.     Tạo  điều kiện cho các cơ hội nâng cao sự hài lòng của khách hàng;

Facilitating opportunities to enhance customer satisfaction;

$1c.      Giải quyết các rủi ro và cơ hội kết hợp với bối cảnh và mục tiêu của tổ chức;

Addressing risks and opportunities associated with its context and objectives;

$1d.     Khả năng để chứng minh sự phù hợp với các yêu cầu hệ thống quản lý chất lượng quy định.

The ability to demonstrate conformity to specified quality management system requirements.

Tiêu chuẩn quốc tế này có thể được sử dụng bởi các bên, bên trong và bên ngoài tổ chức.

 This International Standard can be used by internal and external parties.

Tiêu chuẩn quốc tế này không nhằm dẫn  đến nhu cầu về:

It is not the intent of this International Standard to imply the need for:

$1·        Sự đồng nhất trong cấu trúc của các hệ thống quản lý chất lượng khác nhau;

Uniformity in the structure of different quality management systems;

$1·        Sự đồng nhất của hệ thống tài liệu theo cấu trúc điều khoản của Tiêu chuẩn quốc tế này;

Alignment of documentation to the clause structure of this International Standard;

$1·        Việc sử dụng các thuật ngữ cụ thể của Tiêu chuẩn quốc tế này trong tổ chức.

The use of the specific terminology of this International Standard within the organization.

Các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng được quy định trong Tiêu chuẩn quốc tế này bổ sung cho các yêu cầu đối với các sản phẩm và dịch vụ.

The quality management system requirements specified in this International Standard are complementary to requirements for products and services.

Tiêu chuẩn quốc tế này sử dụng cách tiếp cận quá trình, trong đó kết hợp chu trình Plan- Do-Check-Act (PDCA) và tư duy dựa trên rủi ro.

This International Standard employs the process approach, which incorporates the Plan-Do-Check- Act (PDCA) cycle and risk-based thinking.

Cách tiếp cận quá trình cho phép tổ chức lập kế hoạch các quá trình và tương tác của chúng.

The process approach enables an organization to plan its processes and their interactions

Chu trình PDCA cho phép tổ chức đảm bảo rằng các quá trình của tổchức có đủ nguồn lực và  được quản lý  đầy đủ, và các cơ hội để cải tiến được xác định và thực hiện.

The PDCA cycle enables an organization to ensure that its processes are adequately resourced and managed, and that opportunities for improvement are determined and acted on.

Tư duy dựa trên rủi ro cho phép tổ chức xác định các yếu tố có thể làm cho các quá trình của tổ chức và hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức đi chệch khỏi các kết quả dự kiến, và để  đưa ra các biện pháp kiểm soát phòng ngừa nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực và tận dụng tối đa các cơ hội khi chúng xuất hiện (xem điều khoản A.4).

Risk-based thinking enables an organization to determine the factors that could cause its processes and its quality management system to deviate from the planned results, to put in place preventive controls to minimize negative effects and to make maximum use of opportunities as they arise (see Clause A.4).

Việc đáp ứng một cách ổn định các yêu cầu và hướng đến các nhu cầu và mong đợi trong tương lai đặt ra một thách thức đối với các tổ chức trong một môi trường ngày càng năng động và phức tạp.  Để đạt được mục tiêu này, tổ chức có thể cần vận dụng các hình thức cải tiến, bên cạnh việc khắc phục và cải tiến liên tục, chẳng hạn như thay đổi mang tính đột phá, đổi mới và tái cơ cấu/tái tổ chức.

Consistently meeting requirements and addressing future needs and expectations poses a challenge for organizations in an increasingly dynamic and complex environment. To achieve this objective, the organization might find it necessary to adopt various forms of improvement in addition to correction and continual improvement, such as breakthrough change, innovation and re-organization.

Trong Tiêu chuẩn quốc tế này, các mẫu câu sau đây được sử dụng:

In this International Standard, the following verbal forms are used:

"phải" chỉ ra một yêu cầu;

“shall” indicates a requirement;

"nên" chỉra một khuyến nghị ;

“should” indicates a recommendation;

"có thể" chỉra một sự cho phép;

“may” indicates a permission;

"có thể làm" chỉ ra một khả năng/một năng lực

“can” indicates a possibility or a capability.

Thông tin được đánh dấu "CHÚ THÍCH" là hướng dẫn để hiểu hoặc làm rõ yêu cầu liên quan.

Information marked as “NOTE” is for guidance in understanding or clarifying the associated requirement

0.2 Các nguyên tắc quản lý chất lượng - Quality management principles

Tiêu chuẩn quốc tếnày được dựa trên các nguyên tắc quản lý chất lượng được mô tảtrong ISO 9000. Các mô tảbao gồm một diễn giải của mỗi nguyên tắc, lý do tại sao các nguyên tắc rất quan trọng đối với tổchức, một sốví dụvềlợi ích gắn liền với các nguyên tắc và các ví dụ  điển hình của các hành động để nâng cao hiệu lực thực hiện của tổ chức khi áp dụng nguyên tắc.

This International Standard is based on the quality management principles described in ISO 9000. The descriptions include a statement of each principle, a rationale of why the principle is important for the organization, some examples of benefits associated with the principle and examples of typical actions to improve the organization’s performance when applying the principle.

Các nguyên tắc quản lý chất lượng là:

The quality management principles are:

$1üHướng vào khách hàng;

Customer focus;

$1üSự lãnh đạo;

Leadership;

$1üSự cam kết của mọi người;

Engagement of people;

$1üTiếp cận theo quá trình;

Process approach;

$1üCải tiến;

Improvement;

$1üĐưa ra quyết định dựa trên bằng chứng;

Evidence-based decision making;

$1üQuản lý mối quan hệ.

Relationship management.

0.3 Tiếp cận theo quá trình - Process approach

0.3.1 Khái quát - General

Tiêu chuẩn quốc tế này khuyến khích việc vận dụng cách tiếp cận theo quá trình khi triển khai, thực hiện và cải tiến tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng, nâng cao sự hài lòng của khách hàng thông qua đáp ứng các yêu cầu của khách hàng. Yêu cầu cụ thể được xem là thiết yếu cho việc áp dụng cách tiếp cận theo quá trình được mô tả trong điều 4.4.

This International Standard promotes the adoption of a process approach when developing, implementing and improving the effectiveness of a quality management system, to enhance customer satisfaction by meeting customer requirements. Specific requirements considered essential to the adoption of a process approach are included in 4.4.

Việc hiểu rõ và quản lý các quá trình có mối tương tác với nhau như một hệ thống góp phần vào tính hiệu lực và hiệu quả của tổ chức trong việc đạt được các kết quả mong đợi. Cách tiếp cận này cho phép tổ chức kiểm soát các mối quan hệ và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quá trình trong hệ thống, do đó kết quả hoạt động tổng thể của tổ chức có thể được nâng cao.

Understanding and managing interrelated processes as a system contributes to the organization’s effectiveness and efficiency in achieving its intended results. This approach enables the organization to control the interrelationships and interdependencies among the processes of the system, so that the overall performance of the organization can be enhanced.

Cách tiếp cận theo quá trình bao gồm việc xác định và quản lý một cách có hệ thống các qúa trình, và các mối tương tác của chúng, để đạt được kết quả dự định phù hợp với các chính sách chất lượng và định hướng chiến lược của tổ chức.

The process approach involves the systematic definition and management of processes, and their interactions, so as to achieve the intended results in accordance with the quality policy and strategic direction of the organization.

Quản lý các quá trình và hệ thống như một tổng thể có thể đạt được bằng cách sửdụng chu trình PDCA (xem 0.3.2) với tập trung tổng thể vào tư duy dựa trên rủi ro (xem 0.3.3) nhằm tận dụng cơhội và ngăn ngừa các kết quảkhông mong muốn.

Management of the processes and the system as a whole can be achieved using the PDCA cycle (see 0.3.2) with an overall focus on risk-based thinking (see 0.3.3) aimed at taking advantage of opportunities and preventing undesirable results.

Việc áp dụng cách tiếp cận theo quá trình trong hệ thống quản lý chất lượng cho phép:

The application of the process approach in a quality management system enables:

$1a.     Hiểu rõ và nhất quán trong việc đáp ứng các yêu cầu;

Understanding and consistency in meeting requirements;

$1b.     Việc xem xét các quá trình về mặt giá trị gia tăng;

The consideration of processes in terms of added value;

$1c.      Đạt được kết quả hoạt động của quá trình một cách hiệu lực;

The achievement of effective process performance;

$1d.     Cải tiến các quá trình dựa trên việc đánh giá các dữ liệu và thông tin.

Improvement of processes based on evaluation of data and information.

0.3.2 Chu trình PDCA - Plan-Do-Check-Act cycle

Chu trình PDCA có thể áp dụng cho tất cả các quá trình và cho tổng thể Hệ thống quản lý chất lượng. Hình 2 minh họa các Điều khoản từ 4 đến 10 có thể nhóm theo chu trình PDCA.

The PDCA cycle can be applied to all processes and to the quality management system as a whole. Figure 2 illustrates how Clauses 4 to 10 can be grouped in relation to the PDCA cycle.

Chu trình PDCA có thể mô tả ngắn gọn như sau:

The PDCA cycle can be briefly described as follows:

Plan: thiết lập các mục tiêu của hệ thống và các quá trình, và nguồn lực cần để tạo ra các kết quả phù hợp với các yêu cầu của khách hàng và chính sách của tổ chức; và xác định và giải quyết các rủi ro và cơ hội;

Plan: establish the objectives of the system and its processes, and the resources needed to deliver results in accordance with customers’ requirements and the organization’s policies, and identify and address risks and opportunities;

Do: thực hiện các hạng mục đã hoạch định;

Do: implement what was planned;

Check: giám sát và (khi có thể) đo lường các quá trình và các sản phẩm, dịch vụ đầu ra theo các chính sách, mục tiêu và các yêu cầu và báo cáo các kết quả;

Check: monitor and (where applicable) measure processes and the resulting products and services against policies, objectives, requirements and planned activities, and report the results;

Act: thực hiện các biện pháp cải tiến kết quả hoạt động khi cần thiết.

Act: take actions to improve performance, as necessary.

0.3.3 Tư duy dựa trên rủi ro - Risk-based thinking

Tư duy dựa trên rủi ro (xem mục A.4) là thiết yếu để đạt được tính hiệu lực hệ thống quản lý chất lượng.

Risk-based thinking (see Clause A.4) is essential for achieving an effective quality management system.

Khái niệm tư duy dựa trên rủi ro đã được ngầm định trong các phiên bản trước đó của Tiêu chuẩn quốc tế này bao gồm, ví dụ, thực hiện các hành động phòng ngừa để loại bỏ sự không phù hợp tiềm ẩn, phân tích bất kỳ sự không phù hợp xảy ra, và hành động để ngăn ngừa sự tái diễn phù hợp với các ảnh hưởng của sự không phù hợp.

The concept of risk-based thinking has been implicit in previous editions of this International Standard including, for example, carrying out preventive action to eliminate potential nonconformities, analysing any nonconformities that do occur, and taking action to prevent recurrence that is appropriate for the effects of the nonconformity.

Để đáp ứng các yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc tế này, tổchức cần lập kếhoạch và thực hiện các hành động để giải quyết các rủi ro và cơ hội. Việc giải quyết cả những rủi ro và cơ hội sẽ tạo cơ sở để tăng tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng, đạt được kết quả cải thiện và ngăn ngừa các tác động tiêu cực.

To conform to the requirements of this International Standard, an organization needs to plan and implement actions to address risks and opportunities. Addressing both risks and opportunities establishes a basis for increasing the effectiveness of the quality management system, achieving improved results and preventing negative effects.

Cơ hội có thể phát sinh như là kết quả của một tình huống thuận lợi để đạt kết quả mong muốn, ví dụ, hoàn cảnh cho phép các tổ chức để thu hút khách hàng, phát triển sản phẩm và dịch vụ mới, giảm lãng phí hoặc cải tiến năng suất. Các hành động để giải quyết các cơ hội cũng có thể bao gồm việc xem xét các rủi ro liên quan.

Opportunities can arise as a result of a situation favourable to achieving an intended result, for example, a set of circumstances that allow the organization to attract customers, develop new products and services, reduce waste or improve productivity. Actions to address opportunities can also include consideration of associated risks.

Rủi ro là ảnh hưởng của sự không chắc chắn và cũng như bất kỳ sự bất định nào cũng có thể có những tác động tích cực hay tiêu cực.

Risk is the effect of uncertainty and any such uncertainty can have positive or negative effects.

Sự chệch hướng tích cực phát sinh từ một rủi ro có thể cho ra một cơ hội, nhưng không phải tất cả các ảnh hưởng tích cực của rủi ro.

A positive deviation arising from a risk can provide an opportunity, but not all positive effects of risk result in opportunities.

0.4 Quan hệ với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý khác - Relationship with other management system standards

Tiêu chuẩn quốc tế này áp dụng khuôn khổ do tổ chức ISO phát triển để cải tiến sự thống nhất giữa các Tiêu chuẩn quốc tế về các hệ thống quản lý (xem mục A.1).

This International Standard applies the framework developed by ISO to improve alignment among its International Standards for management systems (see Clause A.1).

Tiêu chuẩn quốc tế này giúp các tổ chức sử dụng cách tiếp cận theo quá trình, kết hợp với chu trình PDCA và tư duy dựa trên rủi ro, để thống nhất hoặc tích hợp hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức với các yêu cầu của các tiêu chuẩn hệ thống quản lý khác.

This International Standard enables an organization to use the process approach, coupled with the PDCA cycle and risk-based thinking, to align or integrate its quality management system with the requirements of other management system standards.

Tiêu chuẩn quốc tế này liên quan đến ISO 9000 và ISO 9004 như sau:

This International Standard relates to ISO 9000 and ISO 9004 as follows:

ISO 9000 Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng, cung cấp nền tảng cốt yếu để hiểu đúng và áp dụng Tiêu chuẩn quốc tế này;

ISO 9000 Quality management systems - Fundamentals and vocabulary provides essential background for the proper understanding and implementation of this International Standard;

ISO 9004 Quản lý để thành công bền vững cho tổ chức – Tiếp cận trong quản lý chất lượng, cung cấp các hướng dẫn cho tổ chức để lựa chọn các tiến bộ vượt ngoài các yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc tế này.

ISO 9004 Managing for the sustained success of an organization — A quality management approach provides guidance for organizations that choose to progress beyond the requirements of this International Standard

Phụ lục B cung cấp các chi tiết của các Tiêu chuẩn quốc tếkhác vềquản lý chất lượng và các hệ thống quản lý chất lượng  đã  được phát triển bởi ISO/ TC 176.

Annex B provides details of other International Standards on quality management and quality management systems that have been developed by ISO/TC 176.

Tiêu chuẩn quốc tế này không bao gồm các yêu cầu cụ thể đối với các hệ thống quản lý khác, ví dụ như quản lý môi trường, quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, quản lý tài chính.

This International Standard does not include requirements specific to other management systems, such as those for environmental management, occupational health and safety management, or financial management.

Các tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng cụ thể cho từng ngành dựa trên các yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc tế này đã  được phát triển cho một số ngành nghề. Vài tiêu chuẩn trong số này qui định thêm các yêu cầu hệ thống quản lý chất lượng, một số khác chỉ giới hạn trong việc cung cấp hướng dẫn áp dụng Tiêu chuẩn quốc tế vào các ngành đặc thù.

Sector-specific quality management system standards based on the requirements of this International Standard have been developed for a number of sectors. Some of these standards specify additional quality management system requirements, while others are limited to providing guidance to the application of this International Standard within the particular sector.

Một ma trận về sự tương quan giữa các mục của phiên bản này và các phiên bản trước  đây (ISO

9001:2008) có thể được tìm thấy trên trang web của ISO/TC176/SC2 tại www.iso.org/tc176/sc02/public

A matrix showing the correlation between the clauses of this edition of this International Standard and the previous edition (ISO 9001:2008) can be found on the ISO/TC 176/SC 2 open access web site at: www.iso.org/tc176/sc02/public.

Đỗ Quý Hội

PhD in Business Administration

Chương trình đào tạo

slide1 slide2

Hình ảnh hoạt động

slide2

Maps

Thống kê truy cập

130791
Hôm nay
Hôm qua
This Week
Last Week
This Month
Last Month
All days
147
77
224
109917
3366
4617
111261

Your IP: 18.234.255.5
Server Time: 2020-11-23 23:59:23

Copyright © 2017 Công ty TNHH Tư vấn Quản lý CATS

Địa chỉ 277/6B (số cũ 277/6/2) Trường Chinh, Phường 14, Quận Tân Bình, TP. HCM

Điện thoại: 0886.432.126 - Email: doquyhoi@cats-co.com

Hotline:      0916.432.126 - Email: quyhoidoanhthu@gmail.com